AI TOEIC 模試
Ngữ pháp TOEIC ・ Động từ

Thì, thể và sự hoà hợp của động từ

Kiểm tra cùng lúc thì, thể chủ động/bị động và sự hoà hợp với chủ ngữ.

Hay gặp ở Part 5Hay gặp ở Part 64 điểm chính · 30 câu
ゴール

Nắm bắt nhanh trục thời gian để chọn được dạng động từ tối ưu.

Tìm các cụm chỉ thời gian (last year / by the time / currently / since / for / already...) và đối chiếu với cả câu (thì, thể, sự hoà hợp). Quyết định bị động hay không bằng cách xem chủ ngữ "thực hiện" hay "chịu tác động" của hành động.
Tiến độ học
0 / 30

⚠️Bẫy thường gặp — các lỗi hay mất điểm

  • Hiện tại hoàn thành × mốc quá khứ cụ thể: ✕ I have visited Tokyo in 2019 → ○ I visited Tokyo in 2019.
  • Nhầm lẫn since / for: since + mốc thời gian (since 2021) / for + khoảng thời gian (for two years). ✕ since three years.
  • recently / lately hợp với hiện tại hoàn thành (have done / have been doing). Khó dùng với quá khứ đơn.
  • Trong mệnh đề by the time không dùng thì tương lai: ✕ by the time the conference will start → ○ by the time the conference starts.
  • by và until: by = "hoàn thành trước thời điểm đó" / until = "duy trì cho đến thời điểm đó". Lưu ý dạng phủ định not … until.
  • Dạng tương lai hoàn thành bị động: will have been + p.p. (The audit will have been completed by Friday.)
  • Nội động từ không bị động được: happen / occur / arrive / appear không có dạng bị động (✕ was happened).
  • Thể của apply: apply A to B (chủ động) / A is applied to B (bị động). Tuỳ chủ ngữ mà chọn thể tự nhiên.
  • Quyết định sự hoà hợp dựa vào hạt nhân của chủ ngữ: The number of users is high / A number of users are joining.
  • either/neither/each/every là số ít; both/several/many là số nhiều. "as well as" và "together with" KHÔNG biến chủ ngữ thành số nhiều.
  • Sự hoà hợp của There is/are theo chủ ngữ thật ở sau (There are a number of issues.).
  • Các động từ thường không có dạng tiếp diễn: know / believe / belong / contain... (✕ is knowing).
  • Dùng sai quá khứ hoàn thành: không dùng had + p.p. nếu không có một mốc quá khứ khác để đối chiếu.
  • Sau trợ động từ luôn là động từ nguyên mẫu (must / can / will + V). ✕ will inspects / musts go.
  • Danh từ tập hợp (staff / team / company) cần nhất quán số ít/nhiều. Riêng police thường dùng số nhiều (The police are ...).

Luyện tập theo điểm chính

01 / 04

Sự việc quá khứ có ảnh hưởng đến hiện tại → hiện tại hoàn thành

The company has expanded its overseas offices since 2021.

Mẹo: Tín hiệu là since / for / recently / lately / already / yet. Phân biệt 3 ý: kết quả hoàn thành, kinh nghiệm hay sự tiếp diễn.
Câu 1 / 8Cơ bản

The company ___ three new branches since 2021.

Câu 2 / 8Cơ bản

I ___ the draft for your review already.

Câu 3 / 8Cơ bản

She ___ for this company for over five years.

Câu 4 / 8Trung cấp

Our sales ___ significantly in recent quarters.

Câu 5 / 8Trung cấp

They ___ several attempts to contact the supplier this week.

Câu 6 / 8Trung cấp

Mr. Tanaka ___ the report yet, so we cannot proceed.

Câu 7 / 8Nâng cao

Lately, more customers ___ about the delivery delays.

Câu 8 / 8Nâng cao

It is the first time the committee ___ such a proposal.

02 / 04

by the time / by next month → tương lai hoàn thành

We will have completed the audit by next Friday.

Mẹo: Sắc thái: hoàn thành trước một thời điểm tương lai. Nếu muốn nhấn mạnh sự tiếp diễn thì dùng tương lai hoàn thành tiếp diễn (will have been ~ing).
Câu 1 / 8Cơ bản

By tomorrow evening, the courier ___ all packages.

Câu 2 / 8Cơ bản

When you return next month, we ___ the renovation.

Câu 3 / 8Trung cấp

By the time the conference starts, we ___ the prototype.

Câu 4 / 8Trung cấp

By the end of this quarter, sales ___ those of the previous year.

Câu 5 / 8Trung cấp

By the time the audit is over, the firm ___ over a hundred reports.

Câu 6 / 8Trung cấp

In two more weeks, Ms. Lee ___ at this company for thirty years.

Câu 7 / 8Nâng cao

By next March, the team ___ the new training program for two years.

Câu 8 / 8Nâng cao

The audit ___ by next Friday, according to the schedule.

03 / 04

Bị động tự nhiên: chủ ngữ chịu tác động của hành động

The shipment was delayed due to customs inspection.

Mẹo: Khi tác nhân không rõ / không liên quan / không cần thiết thì dùng bị động. Nội động từ không có tân ngữ thì không chuyển sang bị động được.
Câu 1 / 7Cơ bản

The shipment ___ due to customs inspection.

Câu 2 / 7Cơ bản

The new device ___ by our engineers last month.

Câu 3 / 7Cơ bản

Visitors ___ to register at the front desk upon arrival.

Câu 4 / 7Cơ bản

The award ___ to the most innovative team every year.

Câu 5 / 7Trung cấp

All employees must wear badges while they ___ by security at the gate.

Câu 6 / 7Trung cấp

The policy ___ to all contractors starting next month.

Câu 7 / 7Nâng cao

The annual report ___ by the auditing firm at this very moment.

04 / 04

Sự hoà hợp số ít / số nhiều

Each participant receives a survey. / All participants receive a survey.

Mẹo: each / every / neither là số ít; both / several / many là số nhiều. Quan trọng: xác định đúng "hạt nhân" của cụm danh từ làm chủ ngữ.
Câu 1 / 7Cơ bản

Each participant ___ a survey after the session.

Câu 2 / 7Cơ bản

Both of the solutions ___ viable for the pilot test.

Câu 3 / 7Trung cấp

Neither of the proposals ___ final at this stage.

Câu 4 / 7Trung cấp

Every employee ___ to attend the safety training.

Câu 5 / 7Trung cấp

The list of attendees ___ been finalized.

Câu 6 / 7Nâng cao

The CEO, along with the board members, ___ to attend the gala.

Câu 7 / 7Nâng cao

A number of complaints ___ been filed since the change.

AIチャット