Mục lục(16 mục)
- 3 điểm cần nắm trước
- Năng lực Part 5 đòi hỏi (sơ đồ thiết kế)
- Quy tắc 20 giây và thủ tục giải (kiểu chốt nhanh)
- 12 góc xuất hiện thường xuyên (trụ cột đề)
- Phân biệt thực tế của từ nối (phòng lỗi thường gặp)
- Cây quyết định mạo từ - đếm được/không đếm được - danh ghép
- Tính từ phân từ vs danh động từ hiện tại (hướng nghĩa)
- Giả định hiện tại (mandative)
- Cụm từ - cách dùng cố định
- Bẫy so sánh, số lượng và hòa hợp
- whether/if, vị trí trạng từ và các bẫy nhỏ
- Mẫu phán đoán từ loại (quyết trong 3 giây)
- Cách giải khi khó phán đoán
- Routine 10 phút (hằng ngày)
- Lịch tuần (15 phút x 5 ngày + xem lại)
- Thủ tục thi thật (5 bước)
3 điểm cần nắm trước
- Nhìn trước/sau chỗ trống và xác định ngay "từ loại" cần điền.
- Lấy 20 giây/câu làm chuẩn, vượt quá thì đánh dấu để quay lại sau.
- Mỗi ngày học thêm chút từ vựng - cụm từ thường gặp như mạo từ, giới từ, từ nối.
Năng lực Part 5 đòi hỏi (sơ đồ thiết kế)
Phán đoán từ loại: Vai trò danh/động/tính/trạng/giới/liên từ/đại từ/mạo từ — quyết ngay từ trước/sau chỗ trống. Mạo từ/sở hữu cách ngay trước → ứng viên danh từ / sau động từ be → ứng viên tính từ / trạng từ đầu câu sau dấu phẩy (However,...) → trạng từ nối.
Nhận biết cấu trúc: Phân biệt SVC/SVO/SVOO/SVOC và bổ ngữ (cụm tính từ/cụm trạng từ). Ưu tiên kiểm tra chủ ngữ (cụm danh từ) và động từ (thì/thể) đã có chưa.
Cách dùng/đi đôi: Động từ + giới từ, tính từ + giới từ, cụm cố định (make a decision / in charge of / comply with...). Quyết qua "độ ăn ý" với từ kề.
Hình thái từ: -tion/-ment/-al/-ive/-ous/-ly và chuyển từ loại trong cùng gốc. Giữ chỉ dạng khớp với cấu trúc trước/sau (applicant vs application...).
Mạo từ/đếm được/danh từ ghép: a/the/Ø, đếm được/không đếm được, danh+danh ghép (security measures / customer feedback). Nghĩa chung → Ø, nghĩa cụ thể → the.
Song song/tương quan: Sự hòa hợp của and/or, either...or, not only... but also và "khớp dạng (từ loại/hình thái)".
Quy tắc 20 giây và thủ tục giải (kiểu chốt nhanh)
- Khóa từ loại qua trước/sau (xác định đối tượng bổ nghĩa, chức năng). VD: mạo từ → danh từ, be → tính từ, sau giới từ → danh từ/danh động từ.
- Chốt cấu trúc trong 1 nhịp (chủ ngữ/vị ngữ/bổ ngữ/tân ngữ). Thiếu gì? (thiếu động từ → dạng động từ, thiếu tân ngữ → danh từ...).
- Thu hẹp về 1 góc: từ loại / hòa hợp (số, thì) / cách dùng / hình thái / mạo từ-đếm được. Không phân vân ở nhiều góc.
- Đã còn 2 đáp án thì quyết qua collocation tần suất cao hoặc độ tự nhiên. Hướng về "từ ăn ý" trước/sau (result in / be eligible for...).
★ Vượt 20 giây → đánh dấu "★" và để sau (ưu tiên quản lý thời gian tổng đọc). Quay lại thì đổi góc để phán đoán lại.
12 góc xuất hiện thường xuyên (trụ cột đề)
- Tính từ vs trạng từ (-ly). Sau be là tính từ (The device is reliable.), bổ nghĩa động từ là trạng từ (operate reliably). Lưu ý friendly/likely là tính từ.
- Hòa hợp chủ-vị: Chủ ngữ phức hợp, đại từ bất định (each/every/none), khoảng cách/số tiền dùng số ít (Ten dollars is...).
- Thì, thể, dạng: by/since/for/just/already → ưu tiên hoàn thành. Bị động chú ý đi cùng by/with + phân từ quá khứ.
- Dạng động: To infinitive (mục đích/dự định) vs danh động từ (chung/đã thành). Phân biệt attempt to / be used to ~ing.
- Đại từ/quy chiếu: Sự khác nhau về số và tính xác định của one/ones, another/other/the other/others.
- Giới từ: depend on / consist of / comply with / participate in. Cẩn thận nhầm near (giới từ) và nearly (trạng từ).
- Từ nối (cụm hay mệnh đề): although/though/while (mệnh đề) vs despite/in spite of/because of/due to (cụm danh từ). however là trạng từ nối.
- So sánh, số lượng: less/fewer, amount (không đếm) / number (đếm được), as ~ as / so sánh / cao nhất. So sánh nhất đừng quên the.
- Hình thái từ: applicant/application/applicable/applicability. Trạng từ -ly, tính từ -ive/-ous/-al — "nhìn dạng để khớp từ loại".
- Tính từ phân từ: interested/interesting, satisfied/satisfying, attached/attaching (đang đính kèm).
- Mạo từ/đếm được/danh từ ghép: Các từ không đếm được (equipment, furniture, luggage, information, advice) không có a. Cần thì a piece of ~.
- Song song/tương quan: not only A but also B / either A or B (động từ hòa hợp với chủ ngữ gần nhất = proximity agreement).
Phân biệt thực tế của từ nối (phòng lỗi thường gặp)
although/though/while đi với "mệnh đề" (S+V). Although the shipment was delayed,...
however là trạng từ: không tự nối mệnh đề được → đặt đầu câu / sau dấu chấm phẩy, ngăn bằng dấu phẩy (...; however,... / However,...).
despite/in spite of/because of/due to đi với danh từ (cụm). due to bổ nghĩa danh từ sau be (The delay was due to traffic.).
Cây quyết định mạo từ - đếm được/không đếm được - danh ghép
Riêng/duy nhất/đã chỉ → the, đếm được số ít lần đầu → a/an, thể loại/không đếm được/số nhiều chung → Ø. the increase (cụ thể) vs Ø increase in sales (chung).
Đại diện không đếm được: equipment, furniture, luggage, machinery, information, advice → không dùng a. Cần thì a piece of equipment / a piece of advice.
Danh + danh ghép: order form / safety regulations / customer feedback. Danh từ trước giới hạn cho danh từ sau (kiểm tra ý có gom thành "quy định an toàn của nhà máy" hay không).
Tính từ phân từ vs danh động từ hiện tại (hướng nghĩa)
Cảm xúc của người → -ed (interested customers), tính chất gây ra → -ing (an interesting offer).
Từ thực tế: attached file (đã đính kèm) ≠ attaching file (đang đính kèm). required documents / satisfying results cũng thường gặp.
Giả định hiện tại (mandative)
Động từ: recommend/insist/demand/require/suggest/propose + that + chủ ngữ + (should) + động từ nguyên thể (The manager recommended that he arrive early.).
Tính từ: essential/important/necessary + that + chủ ngữ + động từ nguyên thể (It is essential that all employees wear badges.). Không bỏ that, có thể bỏ should.
Cụm từ - cách dùng cố định
request for / inquiry about / increase in / decline in / effect on / access to / solution to / response to
be responsible for / be eligible for / be consistent with / be familiar with / be subject to / be capable of
comply with / adhere to / result in/from / participate in / contribute to / in accordance with / on behalf of / in charge of
Bẫy so sánh, số lượng và hòa hợp
Đừng nhầm less (không đếm) / fewer (đếm được). amount (không đếm) / number (đếm được).
each và every là số ít. a number of + động từ số nhiều, the number of + động từ số ít. percent khớp với số trong of.
Liên từ tương quan: either A or B / neither A nor B → động từ hòa hợp với chủ ngữ gần nhất (Either the machines or the supervisor is/are... → khớp với supervisor).
whether/if, vị trí trạng từ và các bẫy nhỏ
Mệnh đề danh từ "có hay không" → whether an toàn (sau giới từ chỉ whether: information about whether...). Điều kiện thì if.
Vị trí trạng từ: Bổ nghĩa tính từ chỉ có trạng từ (highly recommended / largely responsible). Bổ nghĩa danh từ là tính từ (a highly recommendation là sai).
Chú ý đối tượng của only/just/even (only the manager / only approved items).
Mẫu phán đoán từ loại (quyết trong 3 giây)
Vị trí bổ nghĩa danh từ (sau mạo từ/sở hữu cách, ngay trước danh từ) → ứng viên tính từ (extensive research).
Đầu câu/sau dấu phẩy bổ nghĩa cả câu → ứng viên trạng từ nối (Additionally, Consequently, However...).
Dạng trợ động từ/hoàn thành/bị động bị vỡ → bù dạng động từ (nguyên thể/phân từ quá khứ/hiện tại) (have p.p. / be p.p. / be -ing).
Sau là giới từ thì kiểm tra cả tính chất nội/ngoại động của động từ (discuss about là sai, discuss + tân ngữ là đúng).
Cách giải khi khó phán đoán
- Chốt từ loại → thu hẹp ứng viên cùng từ loại (danh vs tính vs động vs trạng).
- Tìm "từ ăn ý" trước/sau (động + giới, tính + giới, có/không mạo từ, đếm được/không đếm được). VD: eligible for / responsible for / comply with.
- Phân vân 2 đáp án thì quyết qua collocation tần suất cao hoặc độ tự nhiên. Cuối cùng "nói rõ 1 căn cứ" để tăng khả năng tái lập lần sau.
Routine 10 phút (hằng ngày)
- 0:00-2:00: Bài tập từ loại ×5 (tính/trạng/danh/động). Sai thì ghi lại "phán đoán ở đâu" bằng 1 từ.
- 2:00-4:00: Phán đoán cụm/mệnh đề của từ nối (although/however/despite/due to) ×5. Nói ra cấu trúc.
- 4:00-6:00: Bài tập mạo từ/đếm được ×5 (a/the/Ø, danh từ không đếm, danh ghép). Thêm 1 lần đọc thuộc lòng danh sách không đếm được.
- 6:00-8:00: Bộ hình thái từ ×5 (xếp ngang cùng gốc → 1 câu kiểm tra). Hậu tố + từ loại nhớ thành cặp.
- 8:00-10:00: 5 câu mô phỏng → áp quy tắc 20 giây → gắn nhãn sai (từ loại/hòa hợp/cách dùng/hình thái/mạo từ).
Lịch tuần (15 phút x 5 ngày + xem lại)
T2: Từ loại & cấu trúc (đánh dấu SVOC 10 câu). Tô màu có/không tân ngữ/bổ ngữ của động từ.
T3: Tập trung cụm/mệnh đề/trạng từ của từ nối & collocation giới từ. Đọc to ví dụ → trả lời chỗ trống ngay.
T4: Đối lập mạo từ/đếm được/danh ghép + tính từ phân từ. Không đếm được → không a.
T5: Câu hòa hợp (số, thì, hòa hợp gần của liên từ tương quan). Lặp lại hòa hợp động từ either/neither.
T6: Mini mô phỏng 20 câu (đếm ★) → tạo bộ ôn theo nhãn (chỉ 2 nhãn cao nhất).
CN: Chỉ 2 nhãn cao nhất tái luyện (8 câu/nhãn) → ghi tỷ lệ cải thiện (đúng/giây).
Thủ tục thi thật (5 bước)
- Khóa từ loại qua trước/sau chỗ trống (cắt nửa ứng viên trong 1 lần).
- Chốt cấu trúc, xác định yếu tố thiếu (động từ/bổ ngữ/bổ nghĩa).
- Thu hẹp về 1 góc rồi phán (từ loại/hòa hợp/cách dùng/hình thái/mạo từ). Phân vân thì kiểm tra "cách dùng → hình thái" theo thứ tự.
- 2 đáp án quyết bằng độ tự nhiên, collocation, sự khớp của liên từ tương quan (ưu tiên từ ăn ý trước/sau).
- Vượt 20 giây → đánh dấu ★ → để sau. Quay lại đổi góc phán đoán, 30 giây cuối chỉ xử lý ★.