Khi cần thống nhất lịch họp hoặc gửi lời mời.
Tôn trọng lịch của đối phương và thu hẹp về một khung giờ cụ thể.Đưa ra “ngày giờ + thời lượng” cùng lúc sẽ giúp chốt lịch dễ hơn.
Would Friday morning work for a quick 20-minute sync?
Sáng thứ Sáu bạn có tiện trao đổi nhanh 20 phút không?
Nêu rõ thời lượng để dễ được đồng ý.
Are you available sometime between 2 and 4 p.m. JST this Thursday?
Thứ Năm này từ 2 đến 4 giờ chiều theo giờ Nhật, bạn có lúc nào rảnh không?
Đưa ra khoảng thời gian rộng để đối phương dễ chọn.
Would 3:00–3:30 p.m. JST on Tuesday work?
Thứ Ba từ 3:00 đến 3:30 chiều theo giờ Nhật có phù hợp không?
Đề xuất một khung 30 phút cụ thể.
If it's easier, we can keep this async and I’ll share notes afterward.
Nếu tiện hơn, chúng ta có thể trao đổi không đồng bộ và tôi sẽ chia sẻ ghi chú sau.
Đưa ra phương án thay thế khi khó tham dự trực tiếp.
Could you send a calendar invite, or shall I?
Bạn gửi lời mời lịch nhé, hay để tôi gửi?
Làm rõ ai sẽ gửi lời mời.
I’ll put a tentative 30-minute hold; feel free to suggest a better time.
Tôi sẽ giữ tạm 30 phút; nếu có giờ tốt hơn, bạn cứ đề xuất.
Giữ lịch tạm thời nhưng vẫn linh hoạt điều chỉnh.
If needed, we can push it back by 15 minutes—would that help?
Nếu cần, chúng ta có thể lùi lại 15 phút. Như vậy có tiện hơn không?
Đưa ra lựa chọn điều chỉnh nhỏ.
I have a hard stop at 4 p.m. JST; could we aim for 25 minutes?
Tôi phải dừng đúng lúc 4 giờ chiều theo giờ Nhật; mình nhắm 25 phút được không?
Chia sẻ ràng buộc thời gian để điều chỉnh cuộc họp.
Could you add the video link to the invite?
Bạn có thể thêm đường dẫn video vào lời mời được không?
Tránh thiếu thông tin họp trực tuyến.
If next week works better, I’m free Monday and Wednesday mornings.
Nếu tuần sau tiện hơn, tôi rảnh vào sáng thứ Hai và sáng thứ Tư.
Đưa ra phương án cụ thể cho tuần khác.
Which time zone should we plan around?
Chúng ta nên lên lịch theo múi giờ nào?
Thống nhất múi giờ trước để tránh nhầm lẫn.
If you share three preferred times, I’ll confirm one and send an agenda and invite.
Nếu bạn chia sẻ ba khung giờ mong muốn, tôi sẽ xác nhận một khung rồi gửi agenda và lời mời.
Thu thập lựa chọn từ đối phương và cam kết chốt lịch.